MDeamon là một phần mềm quản lý thư điện tử trên
Server. Hiện nay trên thị trường có rất nhiều phần
mềm cho phép cài đặt và quản trị hệ
thống thư điện tử và nói
chung chúng đều có tính năng cơ bản là tương tự như nhau. MDaemon là một phần mềm có giao diện thân thiện với người dùng (sử dụng
giao diện đồ họa), chạy trên các hệ điều hành của
Microsoft mà hiện nay hầu hết các máy tính tại Việt Nam đều sử dụng Microsoft.
Có khả năng quản lý nhiều tên miền và hàng trăm người dùng ( phụ thuộc và nhiều yếu tố như dung lượng đường truyền, phần cứng của Server).
Cung cấp nhiều công cụ hữu ích cho việc quản trị hệ
thống cũng như đảm bảo an toàn
cho hệ thống thư điện tử như :
Contant filter: Cho phép chống
Spam và không cho phép gửi và nhận thư đến hoặc từ một địa chỉ xác định.
MDaemon Virus
Scan: Quét các thư đi qua để tìm và diệt virus email.
Ldap: MDaemon có hỗ
trợ sử dụng thủ tục Ldap cho phép các máy chủ sử dụng chung
cơ
sở dữ liệu Account.
Domain Gateway: Hỗ trợ cho phép quản lý
thư như một Gateway sau đó chuyển về cho các tên miền tương ứng.
Mailing list: Tạo các nhóm người dung.
Public / Shared folder: Tạo thư mục cho phép mọi
người được quyền sử dụng chung dữ liệu ở trong thư mục.
Domain POP: Sử dụng POP để
lấy thư.
World
Client: Cho phép người dùng có thể quản lý hộp thư của
mình sử dụng Web Brower.
MDconf và Web Admin: Cho phép quản trị hệ thống
thư điện tử từ xa và Web Admin cho phép quản trị
trên Web Brower vv...
MDaemon
Mail Server: Là một trong những hệ
thống Mail Server toàn diện nhất hiện được áp dụng cho các công ty, xí nghiệp với
quy mô vừa và nhỏ. MDaemon Server hiện có 3 phiên bản: Standard, Pro và Free.
1. Đặt địa
chỉ IP: 192.168.1.1, Subnet mask: 255.255.255.0, DNS: 192.168.1.1
2. Cài đặt
các dịch vụ hỗ trợ Mail SMTP, NNTP, POP3,…
3. Cài đặt
DNS,
4. Cấu
hình DNS.
5. Phân Giải
tên miền bằng lệnh nslookup trong Command line
6. Nâng
Windows Server 2003 lên Domain Controller.
Ghi chú:
Các bước từ bước 1 đến bước 6 đã thực hiện ở phần trên rồi nên tại đây chúng em
không nói đến nữa.
Trong phần cài đặt để làm Luận văn
Tốt nghiệp, chúng em cài đặt MDaemon Mail Server phiên bản v10.
Kích dubble click lên File Setup,
xuất hiện hộp thoại Wellcom To MDaemon, chọn Next.
Trong hộp
thoại License Agreement”, chọn IAgree
Chọn Browse… chỉ đường dẫn lưu trữ Database của chương trình, mặc định
sẽ là ổ C hệ thống (ổ đĩa có cài hệ điều
hành Microsoft Windows)
Trong hộp thoại Registration Information, tại đây ta sẽ nhập tên đăng ký là: Server mail,
nhập tên công ty caodangnghe và tại
ô Registration key ta nhập số key mà nhà sản xuất đã tạo ra và đóng gói kèm với
từng phiên bản.Chọn Next tiếp tục cài đặt.
Quá trình cài đặt
diễn ra trong thời gian vài phút.
Bước tiếp theo Phần mềm yêu cầu ta nhập thông tin
một tài khoản đầu tiên trong Mdaemon
Tại ô Full name: admin
Mailbox: admin
Password: 123456789
(vì ở phần này ta chưa bỏ password phức được nên thường mặc định phần mềm
yêu cầu ta nhập mật khẩu từ 6 – 12 ký tự).
Điền
địa
chỉ DNS chính (Primary) và dự phòng (Backup):tại đây ta
điền 192.168.1.1 cho cả hai ô. Nếu
trường hường ta có kết nối Internet thì địa chỉ DNS chính là địa chỉ DNS của
nhà cung cấp dịch vụ
Trong hộp thoại Please Setup Your Service Settings ta check vào dòng Set
up Mdaemon as an auto starting system service (Bắt đầu thiết lập hệ thống
Mdaemon như một dịch vụ tự động). Chọn
Next
Trong hộp thoại Installation Complete, thông báo quá trình cài đặt đã
hoàn tất.
Chọn “Finish”
để
kết thúc quá trình cài đặt
Vì
ở bước trên ta đã check vào Start Mdaemon nên Mdaemon đã được khởi động và có
giao diện chính như sau:
Màn hình hiển thị chính của MDaemon đưa
ra thông tin quan trọng về các nguồn tài nguyên, các giao dịch, số liệu thống
kê, luồng dữ liệu đang trong trạng thái hoạt động
(active) và các mail đang trong quá trình chờ đợi
(queued) để được xử lý. Bên cạnh đó,
còn có lựa chọn cho người dùng chuyển đổi trạng thái
activating
/deactivating
đối
với các hệ thống máy chủ khác nhau có sử dụng MDaemon. Cửa sổ bên phải hiển thị
đầy
đủ
thông tin về kết nối dữ liệu đầu vào và ra (incoming và outgoing) đang
được
thực hiện.
Giá trị mặc định
của Domain Servers có thể được thiết lập dễ dàng thông qua lựa
chọn menu Setup => Default Domain =>Servers, tùy theo từng domain và
servers của người dùng mà có thể thiết lập thông số tùy chỉnh. Duy nhất chỉ có
giá trị mặc định của Domain có thể điều chỉnh được,
nhưng MDaemon có thể quản lý tất cả các con số, giá trị của các Extra Domain
khác nhau (tính năng này chỉ có trong phiên bản MDaemon
Pro), và lưu trữ thư điện tử đối với các hệ thống Domain
Gateways.
Cửa sổ làm việc
của Default Domain bao gồm các mục sau:
1. Domain: cửa sổ này hiển thị tên mặc
định
của domain và địa chỉ IP
2. Delivery: tại đây,
người sử dụng sẽ khai báo giá trị dành cho MDaemon để quản lý quá trình chuyển
phát, nhận mail tùy thuộc vào các yếu tố khác như ISP, gateway host, hoặc các
server khác
3. Servers: với các sự lựa chọn để
tùy chỉnh số lượng server, địa chỉ email. Ví dụ như việc thiết lập
MDaemon sẽ làm việc với các giao thức SMTP server như VRFY, EXPN, APOP và
CRAM-MD5… Hoặc bạn cũng có thể thiết lập số lượng tối đa dành cho email, số lượng
lệnh thực hiện RCPT được cho phép trong SMTP…
4.
Ports: chứa đựng giá trị hoặc số lượng các cổng
(ports) mà MDaemon sẽ điều khiển và sử dụng dành cho các
giao thức SMTP và POP trong quá trình gửi và nhận email. Hoặc bạn cũng có thể
gán lại giá trị dành cho các cổng khác nhau mà MDaemon sẽ “lắng nghe” theo các
sự kiện IMAP, còn cổng UDP dành cho việc truy vấn DNS Servers. Trong hầu hết các
trường hợp, giá trị mặc định của các cổng sẽ không cần phải
thay đổi, tuy nhiên tùy vào từng server khác nhau mà người sử
dụng sẽ có những thay đổi phù hợp.
1. DNS: cửa sổ này cho phép người
dùng gán giá trị dành cho địa chỉ IP của DNS Server chính và dự phòng.
Bên cạnh đó, còn các sự lựa chọn khác dành cho việc điều
khiển và lưu trữ các giá trị bản ghi MX.
6.
Timeouts: chứa đựng các giá trị giới hạn thời gian
dành cho MDaemon chờ đợi trong khi kết nối đến
host điều khiển, chờ giá trị phản hồi của các địa
chỉ, DNS Server… Bên cạnh đó, giá trị
giới hạn “Maximum message hop count” được
sử dụng trong các trường hợp bảo vệ các tin nhắn trong quá trình luân chuyển
theo vòng lặp.






















